NGHỊ QUYẾT SỐ 10-NQ/TW VỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI (Tóm tắt)
(Ngày 08/6/2026 của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài)
I. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG
Bên cạnh những đóng góp quan trọng trong gần 40 năm đổi mới, khu vực có vốn đầu tư nước ngoài (ĐTNN) vẫn còn nhiều hạn chế cần khắc phục:
* Chất lượng, hiệu quả thu hút và quản lý đầu tư chưa tương xứng với tiềm năng.
* Tỉ lệ dự án thâm dụng lao động, tài nguyên, gia công, lắp ráp còn cao.
* Tỉ lệ nội địa hoá thấp; chuyển giao công nghệ hạn chế và liên kết với doanh nghiệp trong nước chưa cao.
* Dòng vốn đầu tư gián tiếp nhỏ, hoạt động M&A (mua bán, sáp nhập) quản lý thiếu chặt chẽ.
II. QUAN ĐIỂM CHỈ ĐẠO CỐT LÕI
* Kinh tế có vốn ĐTNN là bộ phận quan trọng, được khuyến khích phát triển lâu dài, bình đẳng.
* Chuyển mạnh tư duy từ thu hút vốn sang phát triển nền tảng đầu tư chiến lược quốc gia; thu hút theo cụm ngành, chuỗi giá trị và hệ sinh thái đổi mới sáng tạo.
* Chuyển dần từ ưu đãi theo đầu vào sang cơ chế hỗ trợ gắn với kết quả thực hiện cam kết (quản trị vòng đời dự án).
* Lấy kết quả đóng góp thực chất làm thước đo chủ yếu trong thu hút và quản lý ĐTNN.
III. MỤC TIÊU ĐỊNH LƯỢNG
1. Đến năm 2030:
* Quy mô vốn: Đăng ký khoảng 200 - 300 tỉ USD; thực hiện khoảng 150 - 200 tỉ USD.
* Chất lượng - Công nghệ: 75% vốn từ các nền kinh tế phát triển; tăng 30% số tập đoàn Fortune 500 đầu tư tại Việt Nam; thu hút ít nhất 03 tập đoàn công nghệ hàng đầu thế giới đặt trung tâm R&D, trụ sở tại Việt Nam.
* Liên kết - Nguồn lực: Tỉ lệ nội địa hoá ngành chủ lực 45 - 50%; 10.000 doanh nghiệp trong nước (có 500 - 1.000 nhà cung ứng cấp I) tham gia chuỗi cung ứng FDI. 80% lao động qua đào tạo.
* Hạ tầng - Thể chế: 10% khu công nghiệp đạt chuẩn sinh thái; thị trường chứng khoán được MSCI nâng hạng.
2. Đến năm 2045:
* Khu vực ĐTNN chiếm khoảng 25% tổng vốn đầu tư toàn xã hội, đóng góp khoảng 30% GDP. Góp phần đưa Việt Nam thành nước phát triển, thu nhập cao.
IV. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP ĐỘT PHÁ
1. Thể chế & Môi trường đầu tư:
* Kiên quyết không đánh đổi môi trường, an ninh kinh tế lấy tăng trưởng.
* Đổi mới cơ chế ưu đãi: Xây dựng cơ chế "hậu kiểm", thu hồi ưu đãi nếu không thực hiện cam kết.
* Thí điểm thể chế vượt trội tại Trung tâm tài chính quốc tế, khu thương mại tự do, khu công nghệ cao.
2. Định hướng ngành & lĩnh vực:
* Ưu tiên cốt lõi: Chip bán dẫn, trí tuệ nhân tạo (AI), dữ liệu lớn, công nghệ sinh học, năng lượng tiên tiến, công nghiệp xanh. Ưu tiên dự án cam kết hình thành trung tâm R&D, đổi mới sáng tạo.
3. Liên kết nội địa & Nguồn nhân lực:
* Xây dựng Chương trình quốc gia phát triển nhà cung ứng trong nước.
* Hỗ trợ doanh nghiệp Việt Nam M&A, mua công nghệ từ doanh nghiệp ĐTNN.
* Xây dựng trung tâm đào tạo nghề chất lượng cao; cắt giảm thủ tục giấy phép lao động cho chuyên gia người nước ngoài công tác ngắn ngày, chuyên gia công nghệ cao.
4. Quản lý Nhà nước & Xúc tiến đầu tư:
* Vận hành Cổng một cửa đầu tư quốc gia số hoá toàn trình (khai một lần, dùng nhiều lần).
* Triển khai Bộ tiêu chí đánh giá hiệu quả kinh tế ĐTNN. Tăng cường chống chuyển giá, xác minh chủ sở hữu hưởng lợi cuối cùng.
* Đổi mới xúc tiến đầu tư: Chuyển từ tiếp cận dàn trải sang vận động trực tiếp đối tác/dự án chiến lược.
5. Đầu tư gián tiếp & Thị trường vốn:
* Khẩn trương vận hành các Trung tâm tài chính quốc tế, khu vực.
* Thí điểm có kiểm soát việc phát triển các sàn giao dịch tài sản mã hoá.
* Đa dạng hóa nhà đầu tư, ưu tiên các quỹ đầu tư tổ chức, quỹ hưu trí, quỹ đầu tư mạo hiểm. Nâng khả năng tiếp cận thị trường cho nhà đầu tư ngoại.
Phổ biến thông tin Thống kê