I. TÌNH HÌNH KINH TẾ
1. Nông, lâm nghiệp và thủy sản
1.1. Nông nghiệp
- Tình hình sản xuất lúa: Trong tháng 01/2026, tổng diện tích gieo trồng lúa ước đạt 143.112 ha, bằng 86,39% so với cùng kỳ năm trước. Sản lượng lúa đã thu hoạch ước đạt 297.000 tấn, bằng 76,56% so với cùng kỳ. Trong đó: Lúa vụ đông xuân gieo trồng ước đạt 52.095 ha, bằng 55,74% kế hoạch và 72,03% so với cùng kỳ; sản lượng đạt 1.969 tấn, bằng 11,32% so cùng kỳ. Lúa mùa ước đạt 91.017 ha, bằng 97,52% so cùng kỳ; sản lượng thu hoạch ước đạt 295.304 tấn, bằng 79,18%.
- Tình hình sản xuất các loại cây trồng hàng năm khác: Diện tích gieo trồng ngô đạt 46 ha, sản lượng thu hoạch ước 197 tấn, tăng 2,53% so với cùng kỳ; mía gieo trồng đạt 164 ha, sản lượng thu hoạch 5.715 tấn, tăng 0,84% so với cùng kỳ; khoai lang gieo trồng đạt 37 ha, sản lượng thu hoạch 215 tấn, tăng 1,41%; rau, đậu các loại gieo trồng đạt 2.329 ha, sản lượng thu hoạch 18.965 tấn, tăng 0,12%...
- Tình hình sâu bệnh: Trong tháng, trên địa bàn tỉnh ghi nhận một số đối tượng sâu bệnh phát sinh, gây hại rải rác trên các loại cây trồng chủ yếu; tuy nhiên, nhìn chung mức độ gây hại từ nhẹ đến trung bình và cơ bản được kiểm soát. Trên cây lúa, đạo ôn lá, đạo ôn cổ bông, cháy bìa lá, chuột, ốc bưu vàng, rầy phấn trắng… gây hại lũy kế khoảng 6.415 ha; đa số diện tích đã được phòng trừ, khắc phục kịp thời. Trên rau màu, sâu tơ, sâu xanh, sâu khoang, bọ trĩ, sương mai… xuất hiện, diện tích bị ảnh hưởng khoảng 512 ha, mức độ thiệt hại nhỏ. Trên cây ăn trái, sâu đục cành, thán thư, rệp sáp… gây hại khoảng 20 ha, chủ yếu ở mức nhẹ; nông dân đang tiếp tục theo dõi và chủ động phòng trừ.
1.2. Lâm nghiệp
Công tác quản lý bảo vệ rừng: Các đơn vị Kiểm lâm phối hợp với chủ rừng, các ngành chức năng có liên quan tăng cường công tác tuần tra, kiểm tra, quản lý bảo vệ rừng. Tuy nhiên, tình hình vi phạm Luật Bảo vệ và phát triển rừng vẫn còn xảy ra. Trong tháng, toàn tỉnh phát hiện và xử lý 02 vụ vi phạm Luật Bảo vệ và phát triển rừng, chủ yếu là khai thác và vận chuyển lâm sản trái pháp luật. Thời gian tới, cần tiếp tục tăng cường tuyên truyền, tuần tra, kiểm soát và hỗ trợ sinh kế cho người dân nhằm nâng cao hiệu quả công tác bảo vệ và phát triển rừng.
1.3. Thủy sản
Tháng 01 năm 2026, tổng sản lượng thủy sản toàn tỉnh ước đạt 85.000 tấn, tăng 4.286 tấn, tương đương tăng 5,31% so với cùng kỳ, cho thấy tín hiệu khả quan ngay từ tháng đầu năm. Chia ra:
- Sản lượng khai thác biển ước đạt 31.000 tấn, tăng 2,17% so cùng kỳ. Trong đó, tôm đạt 1.600 tấn, tăng 6,24%; cá và thủy sản khác đạt 29.400 tấn, tăng 1,96%.
- Sản lượng nuôi trồng thủy sản trong tháng ước đạt 54.000 tấn, tăng 7,21% so với cùng kỳ. Trong đó, sản lượng tôm đạt khoảng 30.000 tấn, tăng 13,85%, sản lượng cá và thủy sản khác ước đạt 24.000 tấn, tương đương so cùng kỳ.
2. Chỉ số sản xuất ngành công nghiệp
Chỉ số sản xuất toàn ngành công nghiệp (IIP) tháng 1/2026 ước tính tăng 7,33% so với cùng kỳ. Cụ thể từng ngành công nghiệp như sau:
- Ngành khai khoáng chỉ số sản xuất ước tính tăng 1,08% so cùng kỳ.
- Ngành công nghiệp chế biến chế tạo tăng 6,38% so cùng kỳ.
- Ngành sản xuất và phân phối điện, khí đốt, nước nóng, hơi nước và điều hòa không khí tăng 22,68% so cùng kỳ.
- Ngành công nghiệp cung cấp nước, hoạt động quản lý và xử lý rác thải, nước thải giảm 2,58% so cùng kỳ.
3. Tài chính, tín dụng
- Thu, chi ngân sách Nhà nước:
+ Thu ngân sách Nhà nước trên địa bàn: lũy kế từ đầu năm đến ngày 27/01/2026 đạt 1.066,08 tỷ đồng, đạt 9,35% so dự toán; trong đó: thu nội địa đạt 1.036,67 tỷ đồng, đạt 9,31% so dự toán; thu thuế xuất nhập khẩu đạt 29,4 tỷ đồng, đạt 10,77% so dự toán.
+ Chi ngân sách địa phương: lũy kế từ đầu năm đến ngày 27/01/2026 đạt 1.004,64 tỷ đồng, đạt 3,87% so dự toán; trong đó: chi đầu tư xây dựng cơ bản đạt 355,98 tỷ đồng, đạt 5,76% so dự toán; chi thường xuyên đạt 630,12 tỷ đồng, đạt 3,4% so dự toán.
- Hoạt động tín dụng:
+ Tình hình huy động vốn và hoạt động tín dụng trên địa bàn tỉnh trong tháng 01/2026 tiếp tục duy trì ổn định và có mức tăng trưởng khá. Tổng nguồn vốn huy động tại địa phương đến cuối tháng ước đạt 92.600 tỷ đồng, tăng 0,4% so với cuối năm 2025. Trong đó, tiền gửi đạt 91.400 tỷ đồng, tăng 0,39%, phản ánh niềm tin của người dân và doanh nghiệp đối với hệ thống ngân hàng tiếp tục được duy trì; phát hành giấy tờ có giá đạt 1.200 tỷ đồng, tăng 0,59%, góp phần đa dạng hóa kênh huy động vốn của các tổ chức tín dụng.
+ Dư nợ tín dụng đến cuối tháng 01/2026 ước đạt 125.000 tỷ đồng, tăng 0,9% so với cuối năm 2025. Trong đó, dư nợ ngắn hạn đạt 85.000 tỷ đồng, tăng 0,85%; dư nợ trung và dài hạn đạt 40.000 tỷ đồng, tăng 1%. Tăng trưởng tín dụng tập trung chủ yếu vào các lĩnh vực sản xuất, kinh doanh, thương mại - dịch vụ và một số ngành ưu tiên, qua đó góp phần đáp ứng nhu cầu vốn của nền kinh tế, hỗ trợ doanh nghiệp mở rộng sản xuất, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế địa phương.
4. Thương mại - dịch vụ, giá cả
4.1. Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng
Tháng 01/2026, tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng của tỉnh ước đạt 12.544,38 tỷ đồng, tăng 1,66% so với tháng trước và 9,46% so với cùng kỳ. Trong đó, bán lẻ hàng hóa đạt 9.693,52 tỷ đồng, tăng lần lượt 2,54% và 9,24%; lưu trú, ăn uống 1.286,53 tỷ đồng, tăng 4,45% và 10,93%; du lịch lữ hành 20,13 tỷ đồng, tăng 8,07% và 16,03%. Doanh thu dịch vụ khác đạt 1.544,19 tỷ đồng, giảm 5,64% so tháng trước nhưng tăng 9,53% so với cùng kỳ.
4.2. Giá cả
Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) tháng 01/2026 giảm 0,05% so tháng trước, tăng 2,04% so cùng kỳ. Cụ thể tình hình tăng, giảm giá các nhóm hàng trong tháng như sau:
- Chỉ số giá hàng ăn uống và dịch vụ ăn uống tháng 01/2026 giảm 0,24% so tháng trước, tăng 1,93% so cùng kỳ.
- Chỉ số giá các mặt hàng phi lương thực, thực phẩm tháng 01/2026 cụ thể: đồ uống và thuốc lá tăng 0,66% so tháng trước, tăng 3,08% so cùng kỳ; hàng may mặc, mũ nón, giày dép tăng 0,77% so tháng trước, tăng 3,76% so cùng kỳ; nhà ở, điện, nước, chất đốt và vật liệu xây dựng tăng 0,62% so tháng trước, tăng 3,94% so cùng kỳ; thiết bị và đồ dùng gia đình tăng 0,31% so tháng trước, tăng 1,68% so cùng kỳ; giao thông giảm 2,61% so tháng trước, giảm 1,98% so cùng kỳ; văn hóa, giải trí và du lịch tăng 0,65% so tháng trước, tăng 1,94% so cùng kỳ;…
Chỉ số giá vàng tháng 1/2026 tăng 5,5% so tháng trước, tăng 69,77% so cùng kỳ. Chỉ số giá đô la Mỹ tháng 1/2026 giảm 0,09% so tháng trước, tăng 3,79% so cùng kỳ.
5. Hoạt động giao thông vận tải
Khối lượng vận chuyển hành khách tháng 1/2026 ước đạt 19,4 triệu HK, tăng 2,4% so tháng trước, tăng 18,09% so cùng kỳ.
Khối lượng luân chuyển hành khách ước đạt 906,94 triệu HK.km, tăng 2,46% so tháng trước, tăng 23,06% so cùng kỳ.
Khối lượng vận chuyển hàng hóa ước đạt 1,21triệu tấn, tăng 2,56% so tháng trước, tăng 24,93% so cùng kỳ.
Khối lượng luân chuyển hàng hóa ước đạt 148,29 triệu tấn.km, tăng 2,86% so tháng trước, tăng 35,08% so cùng kỳ.
II. HOẠT ĐỘNG VĂN HÓA - XÃ HỘI
1. Giáo dục
Tính đến thời điểm ngày 14/01/2026, toàn tỉnh có 631/730 trường đạt chuẩn quốc gia, đạt tỷ lệ 86,43%. Trong đó, cấp mầm non có 183/196 trường đạt chuẩn, đạt 93,36% (mức độ 1: 120 trường, mức độ 2: 63 trường); cấp tiểu học có 269/308 trường, đạt 87,33% (mức độ 1: 200 trường, mức độ 2: 69 trường); cấp trung học cơ sở có 159/174 trường, đạt 91,37% (mức độ 1: 120 trường, mức độ 2: 39 trường); cấp trung học phổ thông có 20/52 trường đạt chuẩn, đạt 38,46% (mức độ 1: 18 trường, mức độ 2: 02 trường). Đối với khối ngoài công lập, toàn tỉnh có 3/25 trường đạt chuẩn quốc gia, chiếm tỷ lệ 12%. Kết quả trên cho thấy mạng lưới trường đạt chuẩn tiếp tục được củng cố, từng bước nâng cao chất lượng cơ sở vật chất và điều kiện dạy học trên địa bàn tỉnh.
2. Công tác việc làm, an sinh - xã hội
Trong tháng, toàn tỉnh đã giải quyết việc làm cho 206 người, trong đó giải quyết việc làm trong tỉnh 42 người, ngoài tỉnh 114 người và 50 người đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng, đạt 0,34% kế hoạch năm. Kết quả này cho thấy sự nỗ lực của các ngành, các cấp trong việc triển khai các chương trình, đề án giải quyết việc làm, tuy nhiên cũng đặt ra yêu cầu cần tiếp tục tăng cường các giải pháp trong thời gian tới nhằm hoàn thành chỉ tiêu kế hoạch năm.
Hiện nay, toàn tỉnh có 185.008 người có công với cách mạng đã được công nhận, trong đó có 20.966 người đang hưởng trợ cấp hàng tháng, với tổng kinh phí chi trả khoảng 48 tỷ đồng mỗi tháng.
3. Hoạt động văn hóa, thể dục, thể thao
Trong tháng, hoạt động văn hóa, thể dục, thể thao trên địa bàn tỉnh Cà Mau được triển khai đồng bộ, bám sát nhiệm vụ chính trị và nhu cầu đời sống tinh thần của Nhân dân. Công tác tuyên truyền, tổ chức các hoạt động văn hóa, văn nghệ quần chúng, bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa được chú trọng, góp phần xây dựng đời sống văn hóa cơ sở lành mạnh. Phong trào thể dục, thể thao quần chúng tiếp tục phát triển rộng khắp, thể thao thành tích cao được quan tâm đầu tư và đạt một số kết quả tích cực. Nhìn chung, các hoạt động văn hóa, thể thao đã góp phần nâng cao sức khỏe, đời sống tinh thần của Nhân dân và thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
4. Tai nạn giao thông (từ ngày 15/12/2025 đến ngày 14/01/2026)
Trong tháng 01/2026, tình hình tai nạn giao thông trên địa bàn tỉnh được kiểm soát tốt hơn so với tháng trước. Toàn tỉnh xảy ra 09 vụ tai nạn giao thông, trong đó có 08 vụ đường bộ và 01 vụ đường thủy, làm chết 02 người (01 người do tai nạn đường bộ, 01 người do tai nạn đường thủy) và làm bị thương 07 người, chủ yếu là tai nạn giao thông đường bộ. So với tháng trước, số vụ tai nạn giảm 01 vụ, số người chết giảm 04 người; tuy nhiên, số người bị thương tăng 03 người.
5. Y tế
Công tác phòng, chống dịch bệnh: Trong tháng 1/2026, tình hình một số bệnh gây dịch: bệnh sốt xuất huyết ghi nhận 516 ca mắc, tăng gấp 5 lần so với cùng kỳ năm trước; trong đó có 16 ca nặng, tuy nhiên không ghi nhận trường hợp tử vong. Bệnh tay chân miệng ghi nhận 508 ca, tăng 16% so với cùng kỳ, không có ca tử vong; Bệnh tiêu chảy ghi nhận 242 ca mắc, giảm 13,3% so với cùng kỳ; không có trường hợp tử vong. Bệnh viêm não vi rút ghi nhận 11 ca mắc, tăng 09 ca so với cùng kỳ, không ghi nhận ca tử vong. Riêng bệnh sởi không ghi nhận ca mắc trong tháng, giảm 100% so với cùng kỳ. Các bệnh truyền nhiễm khác ghi nhận số ca mắc ít và không có trường hợp tử vong.
Công tác phòng, chống HIV/AIDS: Tháng 01/2026, trên địa bàn tỉnh ghi nhận 30 ca nhiễm HIV mới (tất cả đều trên 16 tuổi), nâng tổng số người nhiễm HIV được phát hiện từ trước đến nay lên 8.677 trường hợp. Trong tháng có 03 ca tử vong do HIV/AIDS; số người nhiễm HIV còn sống lũy tích là 6.510 ca. Nhìn chung, tình hình nhiễm HIV trên địa bàn tỉnh vẫn còn diễn biến phức tạp, đòi hỏi các ngành, các cấp tiếp tục duy trì và tăng cường các biện pháp can thiệp, dự phòng, quản lý và điều trị lâu dài.
Trên đây là những nét cơ bản về tình hình kinh tế - xã hội tỉnh Cà Mau tháng 01 năm 2026./.